THỜI GIAN

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    CÁC LIÊN KẾT

    DỰ BÁO THỜI TIẾT


    LIÊN HỆ

    GỬI TIN NHẮN TỚI TÔI

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Vận dụng linh hoạt phương pháp đường chéo để giải các bài tập hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Minh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:26' 30-05-2011
    Dung lượng: 236.5 KB
    Số lượt tải: 617
    Số lượt thích: 0 người
    MỤC LỤC


    Nội dung Trang
    A. Mở đầu 2
    B. Nội dung 4
    I. Nội dung của phương pháp 4
    II. Vận dụng linh hoạt phương pháp đường chéo trong
    một số dạng bài tập cụ thể 7
    III. Đánh giá phương pháp đường chéo 11
    IV. Kết quả đạt được 12
    C. Kết luận 13
    Tài liệu tham khảo 14









    A. MỞ ĐẦU
    I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
    Hóa học là môn Khoa học tự nhiên, vì vậy bài tập hóa học giữ vai trò quan trọng. Thông qua việc giải bài tập, học sinh được củng cố, khắc sâu kiến thức, đồng thời bài tập hóa học còn giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, chủ động, trí thông minh, sáng tạo và tạo không khí sôi nổi, hứng thú trong học tập.
    Hiện nay, khi hình thức thi chuyển từ tự luận sang trắc nghiệm, thì các phương pháp giải toán nhanh được quan tâm và chú trọng rất nhiều. Việc dạy các phương pháp giải toán có một ý nghĩa rất quan trọng với học sinh. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau, nhưng cần lựa chọn phương pháp hợp lý, tối ưu nhất để giải quyết.
    Qua thực tế giảng dạy tôi thấy, phương pháp đường chéo là một phương pháp khá hay, đơn giản và hữu ích, có thể dùng để giải nhanh một số dạng bài tập trong chương trình phổ thông. Tuy nhiên, học sinh vẫn còn lúng túng, gặp khó khăn và tâm lý ngại sử dụng, thường làm theo cách truyền thống. Điều này có thể do học sinh chưa nắm vững và hiểu đúng về phương pháp cũng như chưa biết vận dụng một cách linh hoạt vào từng bài tập, từng trường hợp cụ thể.
    Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Vận dụng linh hoạt phương pháp đường chéo để giải các bài tập hóa học”.
    II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
    - Giúp học sinh nắm vững, hiểu đúng đắn về phương pháp đường chéo và phạm vi áp dụng.
    - Học sinh biết cách sử dụng và vận dụng linh hoạt trong các dạng bài tập khác nhau giúp tăng tốc độ giải toán, đạt kết quả cao trong các kì thi.
    III/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    - Nghiên cứu phương pháp đường chéo trong hóa học.
    - Nghiên cứu các bài tập liên quan.
    IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    - Nghiên cứu tài liệu qua sách, báo, Internet…
    - Sử dụng bài tập hóa học.
    - Phương pháp điều tra, phỏng vấn…
    - Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm.
    - Phương pháp thực nghiệm.
    V/ KẾ HOẠCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
    1. Kế hoạch nghiên cứu:
    - Đề tài được nghiên cứu trong năm học 2010-2011.
    2. Phạm vi nghiên cứu:
    - Học sinh trường THPT Lũng Vân.


















    B. NỘI DUNG
    I/ NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP
    1. Nguyên tắc: Trộn lẫn hai dung dịch.
    Dung dịch 1: có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (C% hoặc CM), khối lượng riêng d1.
    Dung dịch 2: có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2>C1), khối lượng riêng d2.
    Dung dịch thu được có m = m1 + m2, V = V1 + V2, nồng độ C (C1Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:
    a. Đối với nồng độ % về khối lượng:
    m1 C1 |C2 – C|
    C  (1)
    m2 C2 |C1 – C|
    b. Đối với nồng độ mol/lít:
    V1 C1 |C2 – C|
    C  (2)
    V2 C2 |C1 – C|
    c. Đối với khối lượng riêng:
    m1 d1 |d2 – d|
    C  (3)
    m2 d2 |d1 – d|
    * Chú ý:
    Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%
    Dung môi coi như dung dịch có C = 0%
    Khối lượng riêng của H2O là d = 1 g/ml
    2. Ví dụ minh họa
    Dạng bài pha chế dung dịch là dạng bài cơ bản nhất ta có thể
     
    Gửi ý kiến

    NHẮN TIN GỌI ĐIỆN MIỄN PHÍ